Bạn có biết nhân sâm Canada được các chuyên gia dinh dưỡng hàng đầu thế giới đánh giá như thế nào về chất lượng không ??

Tìm hiểu về nhân sâm Canada dưới góc nhìn của chuyên gia dinh dưỡng

Theo các chuyên gia dinh dưỡng nhân sâm là loại thảo dược có màu vàng, hình dạng giống củ cải và là loại thảo dược mọc chậm (mất ít nhất 6 năm trồng mới có thể thu hoạch).  Hầu hết tất cả các chủng loại nhân sâm đều được trồng. Loại phổ biến nhất là Panax ginseng còn được gọi là nhân sâm Hàn Quốc, Trung Quốc hay Châu Á và là loại được nghiên cứu nhiều nhất.

nhân sâm Canada

Hiện nay, màu của nhân sâm chỉ thị nhân sâm được chế biến như thế nào. Nhân sâm trắng là rễ khô. Nhân sâm đỏ là rễ nhân sâm được khử trùng và bảo quản thông qua quá trình xử lý hơi nước nên có màu đỏ. Hai loại này không có sự khác biệt về hoạt chất mà đơn thuần là màu sắc.

– Chỉ định và cách sử dụng phổ biến:  Tên gọi Panax trong tiếng Hy lạp có nghĩa là chữa nhiều bệnh. Điều này ngụ ý rằng nhân sâm có rất nhiều tác dụng chữa trị bao gồm tác dụng chống mệt mỏi, tác dụng chống stress, cải thiện khả năng làm việc trí não, gia tăng khả năng của hệ miễn dịch, tác dụng trên hệ tim mạch, và điều trị hỗ trợ trong bệnh đái tháo đường.

– Cơ chế tác dụng và hoạt chất: Những chủng loại nhân sâm khác nhau sẽ khác nhau về thành phần và cơ chế tác dụng. Panax ginseng là loại phức tạp nhất với nhiều ginsenosides là những phức hợp giống steroid được biết với tên gọi saponin glycosides.

– Chống chỉ định, tác dụng phụ và độc tính: Nhân sâm được xem là an toàn với liều 100mg của chế phẩm 4% đến 7% ginsenosides sử dụng 1 hay 2 lần /ngày. Nên sử dụng nhân sâm trong 2-3 tuần liên tiếp rồi nghỉ 1-2 tuần.

Tuy nhiên theo các chuyên gia dinh dưỡng tác dụng phụ của nhân sâm thường gặp là kích thích quá mức, có thể mất ngủ. Tác dụng phụ này có thể giảm đi khi tiếp tục sử dụng hay giảm liều. Tuy nhiên nếu sử dụng nhân sâm với cà phê có thể có biểu hiện kích thích quá mức và rối loạn tiêu hóa.

Nhưng hiện thời không có nghiên cứu về sự an toàn của nhân sâm sử dụng ở trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú. Do đó không khuyến khích sử dụng nhân sâm ở các đối tượng này. Nên cẩn thận khi sử dụng nhân sâm với các thuốc điều trị huyết áp, đái tháo đường, thuốc chống đông máu và phải theo dõi đường huyết và huyết áp thường xuyên.

nhân sâm Canada

Ngoài nhân sâm Canada thì theo các chuyên gia đinh dưỡng 2 loại thảo dược như tỏi, gừng gắn liền với đời sống của chúng ta cũng mang lại hiệu quả trị bệnh và bồi dưỡng sức khỏe giống như nhân sâm Canada do đó bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về hai loại này thông qua những đánh giá của các chuyên gia dinh dưỡng dưới đây:

1. Tỏi

Bạn biết đấy tỏi mọc khắp nơi trên thế giới, tỏi được sử dụng như thảo dược từ rất lâu trong lịch sử. Nhà y học Hy lạp Galen (130-200 trước công nguyên) xem tỏi như một loại thảo dược chữa bách bệnh.

– Chỉ định: Tỏi là một trong những thảo dược phổ biến và được nghiên cứu rộng rãi nhất. Chỉ định sử dụng phổ biến nhất của tỏi là để chữa bệnh tăng mỡ trong máu, cao huyết áp và ức chế hình thành cục máu đông trong thành mạch. Tỏi cũng có thể sử dụng chống nhiễm trùng, nhiễm nấm, và nhiễm siêu vi. Tuy nhiên, những tác dụng này của tỏi cần được nghiên cứu thêm.

nhân sâm Canada

– Cơ chế tác dụng và hoạt chất:  Các nghiên cứu chứng minh tác dụng của tỏi làm giảm mỡ trong máu 

– Chống chỉ định, tác dụng phụ và độc tính: Thuốc tỏi được khuyến khích không sử dụng trong thời kỳ cho con bú (nhưng ăn tỏi bình thường không chống chỉ định trong thời kỳ này). Sử dụng tỏi an toàn ở người khỏe mạnh và với số lượng vừa phải. Ăn quá nhiều tỏi sẽ dẫn đến tình trạng ợ nóng, đầy hơi, phản ứng dị ứng nhẹ, viêm da và các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác.

Ngoài ra, tỏi làm giảm thời gian vón cục máu nên phải sử dụng cẩn thận khi dùng chung với thuốc aspirin và các thuốc chống đông máu khác như warfarin, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, thảo dược Ginkgo biloba, acid béo omega 3 là những thuốc có cùng tác dụng giảm đông máu.

Tuy nhiên sử dụng tỏi trong điều trị hạ mỡ trong máu và giảm huyết áp nên cẩn thận khi sử dụng chung với các thuốc tân dược có cùng tác dụng hạ mỡ trong máu và giảm huyết áp và bệnh nhân nên tham khảo ý kiến thầy thuốc trong các trường hợp dùng chung.

2 – Gừng

Gừng có nguồn gốc từ các nước phương Đông. Cây có hoa màu xanh-đỏ tía, tương tự như hoa lan. gừng có nhiều loại bao gồm gừng Jamaican, gừng Phi châu, gừng Việt Nam, gừng đen… Hoạt chất chính nằm trong thân rễ của gừng.

– Chỉ định và những sử dụng phổ biến: Tác dụng phổ biến nhất của gừng là điều trị dự phòng các triệu chứng rối loạn tiêu hóa đặc biệt là buồn nôn, say tàu xe và nôn ói do nghén trong thai kỳ. Gừng cũng được làm dịu  triệu chứng trong viêm khớp, bệnh tim mạch và những bệnh do viêm khác.

nhân sâm Canada

– Cơ chế tác dụng và hoạt chất: Đặc điểm cay và nồng của gừng là do những chất dầu bay hơi có trong thân rễ có tên là gingerols. Cơ chế tác dụng kháng viêm là ức chế sản xuất hóa chất trung gian gây viêm như prostaglandin. Những nghiên cứu gần đây cho thấy dịch chiết xuất chuẩn của gừng có tác dụng trung bình trong việc giảm triệu chứng của viêm xương khớp tại khớp gối (nghiên cứu của Altman và Marcussen 2001).

– Chống chỉ định, tác dụng phụ và độc tính: Gừng thường rất dễ dung nạp nhưng có thể gây rối loạn tiêu hóa và viêm da, ợ nóng ở những đối tượng nhạy cảm. Việc sử dụng gừng được cho là an toàn ở mức độ dùng gừng làm thức ăn và sử dụng đường uống với mục đích y học nếu sử dụng đúng cách.

Wellbeing hy vọng những thông tin bên dưới thật sự bổ ích cho gia đình bạn !!

This entry was posted in Chưa phân loại. Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.